CÂU LẠC BỘ VIOLET

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Trần Anh Huy - 0906.883.817)
  • (Thầy Phùng Duy Thành
    0909.760.427)
  • (Thầy Hà Công Chính)
  • (Cô Trần Thị Thanh Hảo)
  • (Thầy Nguyễn Tất Thu)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gioithieusachthang11.flv Luong_Thi_Trang_Toan_6_Dau_hieu_chia_het_cho_2_cho_5.flv Z5493430669717_63fa0a5282af7c4578c2c6cf6f13378e.jpg Bannna_vinh_cuu.jpg Vinh_cuu_hatv.jpg Ngu_ngon_nhe_be_cum.flv 3c82b8ad8d6822367b79.jpg SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 20231215_144834.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv Z4838635103109_379ec43e140de6cf4035e685cb3c057e.jpg Z4838635140223_5cd7bbb0b9c3f689893b07f1b316dc16.jpg Z4838635098817_3e90bc0851f869920b7f653c13c5b079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    VIẾT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 22h:51' 30-11-2024
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết …
    VIẾT

    Phân tích một đoạn
    trích tác phẩm văn học

    Hoạt động 1

    KHỞI ĐỘNG

    Trong các đoạn trích tác
    phẩm văn học đã đọc, em ấn
    tượng với đoạn trích nào
    nhất? Tại sao?

    Hoạt động 2

    Hình thành
    kiến thức

    Định hướng

    Hoạt động
    cặp đôi
     Thế nào là viết một bài văn phân
    tích một đoạn trích tác phẩm văn
    học?
     Theo em, để viết được một bài văn
    phân tích một đoạn trích tác phẩm
    văn học, người viết cần phải làm gì?

    1. 1. Khái niệm

    - Phân tích một đoạn trích tác phẩm
    văn học là kiểu bài nghị luận văn
    học mà trong đó, người viết dùng lí lẽ
    và bằng chứng để làm rõ một số đặc
    điểm về nội dung và nghệ thuật của
    đoạn trích.

    1. 1. Khái niệm
    - Để viết bài văn phân tích một đoạn trích, người viết cần phải:
     Nêu được vị trí của đoạn trích.
     Nêu được chủ đề đoạn trích.
     Phân tích được những giá trị về nội dung của đoạn trích.
     Dẫn ra và phân tích được tác dụng của một số đặc sắc về hình
    thức nghệ thuật được dùng trong đoạn trích.
     Từ đó, nêu được những nhận xét, đánh giá về những nét đặc sắc
    này.

    HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Yêu cầu của bài phân tích tác phẩm thơ
    Kiểu bài
    ………………………………………
    Phạm vi phân tích
    …………………………………………
    Các bước thực hiện
    …………………………………………
     
    Các yêu cầu khác
    ……………………………………………

    1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích
    một đoạn trích tác phẩm truyện thơ
    Nôm.

    - Kiểu bài: nghị luận về đoạn trích tác phẩm.
    - Phạm vi phân tích:
    + Nhận xét, đánh giá về đoạn trích phải bám sát nội dung và hình
    thức của đoạn trích.
    + Phải bám sát chủ đề, nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật
    trong đoạn trích.

    1. 2. Yêu cầu đối với bài văn phân tích
    một đoạn trích tác phẩm truyện thơ
    Nôm.
    - Các bước thực hiện:
    + Trước khi viết, cần tìm ý, lập dàn ý.
    + Căn cứ vào đề bài để xác định cách tìm ý cho phù hợp.
    - Các nhận xét, đánh giá phải rõ ràng, đúng đắn, có lí lẽ và bằng
    chứng thuyết phục.
    - Để bài viết thuyết phục, cần kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm,
    miêu tả trong quá trình nghị luận.
    - Bài văn cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.

    Thực hành

    ĐỀ BÀI: Phân tích đoạn trích
    “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
    trích “Truyện Kiều” của
    Nguyễn Du.

    Thực hành theo các bước
    01 | BƯỚC
    1

    Chuẩn bị

    03| BƯỚC 3
    Viết bài

    02 | BƯỚC
    2

    Tìm ý, lập dàn ý

    04 | BƯỚC
    4

    Kiểm tả và chỉnh
    sửa

    ? Để thực hiện
    đề bài trên em
    cần chuẩn bị
    như thế nào?

    a. Chuẩn bị
    - Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản Kiều ở
    lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du
    - Nắm vững các thông tin liên quan (thể loại,
    chủ đề, tâm trạng của nhân vật trữ tinh và các
    nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích).

    b. Tìm ý và lập dàn ý
    - Tìm ý

    PHIẾU TÌM Ý
    Câu hỏi tìm ý
    (1) Đọạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” viết về đề tài
    gì? Tìm một số đoạn trích hoặc tác phẩm cùng viết về
    đề tài đó.
    (2) Chủ đề của đoạn trích là gì? Ấn tượng chung của
    em sau khi đọc văn bản như thế nào?
     (3) Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là ai? Nhân vật
    đó bộc lộ tâm trạng như thế nào?
    (4) Nét đặc sắc và tác dụng của một số yếu tố hình
    thức trong đoạn trích là gì?
    (5) Có thể rút ra những bài học nào từ văn bản?

     

     
     
     
     

    (6) Với em, điều gì sâu sắc và đáng nhớ nhất sau khi  

    Trả lời

    PHIẾU TÌM Ý

    Yêu cầu
    Trả lời
    Đọạn trích “Kiều ở lầu - Đề tài: Người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    Ngưng Bích” viết về đề tài - Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh
    gì? Tìm một số đoạn trích phụ” trích “Chinh phụ ngâm khúc”- Đoàn Thị
    hoặc tác phẩm cùng viết về Điểm, bài thơ “Bánh trôi nước”
    đề tài đó.
     
    Chủ đề của đoạn trích - Chủ đề: Nỗi bất hạnh của những người phụ
    là gì? Ấn tượng chung của nữ trong xã hội phong kiến xưa. Họ thường là
    em sau khi đọc văn bản những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh.
    như thế nào?
    - Ấn tượng chung: thương cho số phận của
    nàng Kiều cũng như số phận của những người
    phụ nữ trong xã hội xưa.
     

    PHIẾU TÌM Ý
    Yêu cầu
    Trả lời
    Nhân vật trữ tình - Nhân vật trữ tình: Nàng Kiều.
    trong đoạn trích là - Tâm trạng của Thúy Kiều:
    ai? Nhân vật đó
    + Nỗi buồn, tình cảnh đau đớn, xót xa khi phải sống
    bộc lộ tâm trạng
    trong lầu xanh.
    như thế nào?
    + Tâm trạng nhớ thương da diết khi nghĩ đến người
    yêu là Kim Trọng.
    + Tâm trạng xót xa, day dứt khi nghĩ đến cha mẹ.
    + Nỗi lo lắng, kinh sợ khi nghĩ tới tương lai mịt mờ,
    đầy bất trắc.

    PHIẾU TÌM Ý
    Yêu cầu
    Trả lời
    Nét đặc sắc và - Nghệ thuật:
    tác dụng của một + Thể thơ lục bát với cách gieo vần uyển chuyển tạo
    số yếu tố hình nên âm điệu da diết.
    thức trong đoạn + Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, miêu tả độc
    thoại nội tâm sâu sắc.
    trích là gì?
    + Ngôn ngữ chữ Nôm, dùng nhiều điển tích, điển cố
    mang sắc thái trang trọng.
    + Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
    + Các phép tu từ: Điệp cấu trúc, liệt kê, nghệ thuật
    đối......
    - Tác dụng: Diễn tả sâu sắc nỗi lòng tâm trạng của
    nàng Kiều. Đồng thời thể hiện tấm lòng cũng như tài
    năng của Nguyễn Du.

    PHIẾU TÌM Ý
    Yêu cầu
    Trả lời
    Có thể rút ra - Biết đồng cảm với số phận những con người bất
    những bài học hạnh.
    nào từ văn bản? - Có ý thức lên tiếng tố cáo, căm ghét cái xấu.
    - Có thái độ trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt
    đẹp của con người.

    b. Tìm ý và lập dàn ý
    - Lập dàn ý

    PHT 03 – LẬP DÀN Ý

    Mở bài
    - Nêu tóm tắt bối cảnh câu chuyện trước đoạn
    trích:
    …...........................................................................
    ..
    Thân - Phân tích đề tài và những nét đặc sắc của đoạn
    bài

    trích

    trong

    việc

    đề……………………..

    làm

    sáng

    tỏ

    chủ

    MỞ BÀI
     Giới thiệu tác giả Nguyễn Du: một danh nhân văn hóa, một đại
    thi hào của dân tộc. Tác phẩm tiêu biểu nhất là Truyện Kiều.
     Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều: thể loại, xuất xứ, nội dung
    chính.
     Giới thiệu đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” miêu tả thành
    công cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu
    thảo của Kiều.

    THÂN BÀI
    *Khái quát: Nêu tóm tắt bối cảnh của câu chuyện để dẫn dắt đến
    đoạn trích:
    Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc). Sau khi
    biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức và định tự vẫn. Tú
    Bà vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả
    nàng cho người tử tế. Nhưng rồi mụ đưa Kiều ra sống riêng ở lầu
    Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu
    mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn.

    THÂN BÀI
    *Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích:
    Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và tâm trạng
    của nàng Kiều (6 câu đầu)
    - Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:
    + Các hình ảnh gợi tả thiên nhiên: “non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát ngát”, “cát
    vàng, bụi hồng”, …
    + Những từ ngữ, biện pháp tu từ: từ láy bát ngát; tính từ xa - gần, chỉ từ nọ - kia;
    biện pháp ẩn dụ “khoá xuân”- là khoá kín tuổi xuân,…
    => Cảnh đẹp nhưng gợi nên sự xa xôi, mờ ảo, hoang vắng, nhạt nhòa thiếu hơi
    ấm của con người.

    THÂN BÀI
    Luận điểm 1: Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và tâm trạng
    của nàng Kiều (6 câu đầu)
    - Tâm trạng của Thuý Kiều được bộc lộ trực tiếp qua dòng thơ “Bẽ bàng mây
    sớm đèn khuya – Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”. Từ láy “bẽ bàng” đặc tả
    tâm trạng xấu hổ, tủi thẹn của Kiều khi rơi vào tình cảnh nhơ nhuốc. Nhưng nỗi
    niềm chỉ biết sẻ chia cùng cảnh vật Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
    => Lòng Thuý Kiều vốn đã buồn, giờ nhìn cảnh vật, lòng nàng càng xót xa tủi
    hờn. Để cảnh vật sẻ chia cùng nỗi niềm người thiếu nữ cũng thể hiện tấm lòng
    nhân đạo sâu sắc của tác giả.

    THÂN BÀI
    Luận điểm 2: Nỗi nhớ thương người thân của Kiều (8 câu thơ giữa)
    - Tám dòng thơ là lời độc thoại nội tâm của Thúy Kiều.
    - Trình tự nỗi nhớ: nhớ Kim Trọng (người yêu) rồi nhớ cha mẹ. Đó là trình tự
    hợp lí với hoàn cảnh của Kiều.
    - Với Kim Trọng:
    + Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ về kỉ niệm đêm trăng hai người từng thề nguyền
    hẹn ước “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”.
    + Tâm trạng: Kiều xót xa khi hình dung ra cảnh Kim Trọng đang ngóng trông
    mình; nàng cũng khẳng định tình cảm của mình với Kim Trọng.
    => Tình yêu sâu đậm dành cho Kim Trọng.

    THÂN BÀI
    Luận điểm 2: Nỗi nhớ thương người thân của Kiều (8 câu thơ giữa)
    - Với cha mẹ.
    Những điển cố, điển tích được nhắc đến khi Kiều nhớ về cha mẹ: Quạt nồng ấp
    lạnh; Sân Lai; Gốc tử. -> Kiều cảm nhận thời gian đang trôi đi nhanh chóng, cha
    mẹ ngày một già đi mà mình ko thể ở bên để phụng dưỡng.
    => Thể hiện nỗi lòng của người con hiếu thảo.
    - Các biện pháp tu từ, từ ngữ đặc sắc:
    + Ẩn dụ: tấm son – tấm lòng thuỷ chung, son sắc Kiều dành cho Kim Trọng dẫu
    gột rửa chẳng thể phai mờ.
    + Điển cố điển tích: tin sương, quạt nồng ấp lạnh, sân Lai,…
    => Phẩm chất của nàng Kiều: thủy chung, hiếu nghĩa, giàu đức hi sinh.

    THÂN BÀI
    - Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
    cuối)
    - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong bốn cặp câu thơ:
    + Cảnh cửa bể chiều hôm với những con thuyền, thấp thoáng, xa xa lúc ẩn, lúc
    hiện.
    -> Nỗi buồn thương, nỗi nhớ nhà và khao khát được trở về nhà của Kiều.
    + Hình ảnh hoa trôi giữa dòng nước mới sa, mới đổ từ trên cao xuống dưới thấp
    hay cuồn cuộn, dâng tràn như thác lũ.
    -> Kiều xót thương cho số phận của mình. Nàng nghĩ mình cũng giống như
    những cánh hoa kia lênh đênh giữa dòng đời vô định, không biết đi đâu về đâu.

    THÂN BÀI
    - Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
    cuối)
    - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong bốn cặp câu thơ:
    + Hình ảnh nội cỏ ngút ngàn trải dài đến tận chân mây mặt đất màu xanh xanh
    nhạt nhoà, rầu rầu héo úa.
    -> Là nỗi buồn rầu, đau khổ của Kiều khi nhìn về tương lai mịt mờ, ảm đạm
    không tia hi vọng tốt lành.
    + Cảnh gió cuốn mặt duềnh với những con sóng dữ liên tiếp nhau tấp vào bờ
    khiến Kiều cảm giác như những con sóng dữ dội ấy đang vỗ mạnh vào ghế, nơi
    nàng đang ngồi nhìn ngắm cảnh vật xung quanh

    THÂN BÀI
    - Luận điểm 3: Tâm trạng đau buồn và dự cảm về tương lai sóng gió (8 dòng
    cuối)
    => Bộc lộ sự lo lắng cho thân phận của mình trước những sóng gió của cuộc đời
    đang chuẩn bị ập đến với nàng mà không một lời dự báo trước. Nàng thấp thỏm
    không yên khi nghĩ đến tương lai, những ngày tháng sau này nàng không biết sẽ
    có điều gì đón đợi mình ở đó.
    - Biện pháp tiêu biểu: Nghệ thuật điệp cấu trúc: Buồn trông… tạo nên nhịp thơ
    da diết sâu lắng, diễn tả tâm trạng xót xa đau đớn đến tận cùng của nàng Kiều.

    KẾT BÀI
    - Đoạn trích thể hiện tâm trạng buồn thương của Thúy Kiều: nhớ nhà,
    thương cha mẹ, người yêu, thương cho thân phận mình.
       - Những biện pháp nghệ thuật Nguyễn Du sử dụng (điệp từ, độc thoại nội
    tâm, tả cảnh ngụ tình, hệ thống tính từ - động từ, điển tích kết hợp thành
    ngữ…) đã lột tả chân thực nỗi buồn nhớ, vô vọng và dự đoán số phận lênh
    đênh của Thúy Kiều.

    C. Hướng dẫn
    viết bài

    * Viết đoạn văn mở bài
    * Viết đoạn văn kết bài
    *Viết đoạn văn phát triển ý thân bài

    BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT
    BÀI

    TIÊU CHÍ
    Đạt
    Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích (nếu có).  
    Mở bài Nêu khái quát đặc sắc của tác phẩm, đoạn trích  
    (về chủ đề, hình thức nghệ thuật nổi bật của đoạn
     
    trích).


     
     

    - Nêu chủ đề đoạn trích.
     
    - Phân tích khía cạnh về nội dung làm rõ chủ đề  
     
    đoạn trích.
     
    - Nêu và phân tích tác dụng của các nét đặc sắc  
    Thân bài
    nghệ thuật trong đoạn trích.
     
    Sử dụng các dẫn chứng có trong tác phẩm.
     

     
     

     

    Sử dụng các phương tiện để liên kết các luận
    điểm, lí lẽ, bằng chứng.

     
     

    BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT
    BÀI
    TIÊU CHÍ

    Đạt

     

    Khẳng định lại thành công nổi bật của đoạn  

    Kết bài

    trích (chủ đề, hình thức nghệ thuật,...).


     

    Nêu suy nghĩ, bài học, cảm xúc rút ra từ đoạn  
    trích.
    Diễn đạt Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, không mắc  
    lỗi diễn đạt (dùng từ, đặt câu).

     

    d. Kiểm tra
    Chỉnh sửa

    - Đọc lại bài viết, kiểm tra các ý đã đầy đủ và
    đúng trình tự được nêu ở dàn ý.
    - Phát hiện sửa lỗi về viết:
    + Lỗi về ý: Thiếu ý , ý lộn xộn, lạc ý, ý tản
    mạn …
    + Lỗi về diễn đạt (dùng từ, viết câu), chính
    tả.

    PHIẾU KIỂM TRA, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT:

    Nội dung lỗi cần sửa
    Phát hiện và sửa ý và Trình tự triển khai ý
    trình tự triển khai ý
    Các ý cần bổ sung
    Phát hiện sửa lỗi về ý Thiếu ý
    Sắp xếp lại ý lộn xộn
    Sửa lại các ý lạc đề
    Sửa lại các ý tản
    mạn
    Phát hiện sửa lỗi diễn Lỗi dùng từ
    đạt
    Lỗi viết câu
    Lỗi chính tả
    Lỗi chính tả

     
     
     
     
     
     
     
     
     

    Sửa lỗi

    Phân tích văn học
    2. Thực hành
    2.1. Thực hành viết theo các bước
    2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Phân
    tích văn học.

    a. Cách thức
    Thực hiện PHT 04

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    PHÂN TÍCH VĂN HỌC
    Khái niệm/ Cách ………………………………………………
    thức
    Yêu cầu

    …………………………………………………
    …………………………………………………

    Khái niệm/ Cách
    thức

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    PHÂN TÍCH VĂN HỌC
    Phân tích văn học là chia tách đối tượng (tác phẩm
    văn, thơ, kí, kịch) thành nhiều phần, xem xét từ
    nhiều bình diện (nội dung, nghệ thuật); từ đó, chỉ ra
    giá trị (cái hay, cái đẹp, ý nghĩa, tác dụng) của đối
    tượng ấy.

    PHÂN TÍCH VĂN HỌC
    Yêu cầu
    - Dù chia tách đối tượng ra nhiều phần nhưng việc phân tích
    vẫn cần đảm bảo sự thống nhất của toàn bộ văn bản; kết quả
    phân tích của các bộ phận đều cùng hướng vào, tập trung làm
    nổi bật chủ đề của toàn bộ tác phẩm.
    - Phân tích tác phẩm văn học cần thấy được sự gắn bó giữa nội
    dung và hình thức nghệ thuật, thể hiện bằng việc nhân ra các
    yếu tố nghệ thuật đặc sắc và chỉ ra tác dụng của chúng trong
    việc thể hiện nội dung

    b. Bài tập
    Phân tích đoạn thơ sau
    NỖI THƯƠNG MÌNH
    Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
    Giật mình mình lại thương mình xót xa
    Khi sao phong gấm rủ là
    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường?
    Mặt sao dày gió dạn sương?
    Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
    Mặc người mưa Sở mây Tần
    Những mình nào biết có xuân là gì?

    Đòi phen gió tựa hoa kề
    Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng thâu
    Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu?
    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!
    Đôi phen nét vẽ câu thơ
    Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa.
    Vui là vui gượng kẻo là, 
    Ai tri âm đó mặn mà với ai?
    (Trích “Nỗi thương mình” - Truyện Kiều Nguyễn Du)

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
     
    Mở bài
    Thân bài

    Kết bài

    - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
    - Giới thiệu khái quát nội dung đoạn trích.
    - Khái quát nội dung trước đoạn trích, vị trí đoạn
    trích.
    - Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của
    đoạn trích:
    Khẳng định giá trị của đoạn trích:
    ……………………………………………………

    MỞ BÀI


    Trong dòng chảy văn học trung đại, mỗi nhà văn, nhà thơ đều góp
    phần làm nên diện mạo của nền văn học Việt Nam qua nhiều tác
    phẩm xuất sắc thuộc nhiều thể loại khác nhau. Và khi nhắc đến Đại
    thi hào dân tộc Nguyễn Du, bạn đọc mọi thế hệ không thể không
    nhắc tới tác phẩm “Truyện Kiều”. Đọc những trang Kiều, người đọc
    như thấm thía nỗi đau mà Kiều phải chịu đựng nhưng ẩn sau đó
    chính là vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của nàng. Có thể nói, đoạn trích
    “Nỗi thương mình” là một minh chứng tiêu biểu cho điều đó.

    THÂN BÀI
    - Khái quát nội dung trước đoạn trích, vị trí đoạn trích: Nỗi
    thương mình” thuộc phần 2, Gia biến và lưu lạc, khi này Thuý
    Kiều đã trở thành một kĩ nữ nổi tiếng tài sắc ở lầu xanh của Tú Bà.
    Sau nhưng cuộc say mà nàng phải trở thành món hàng mua vui cho
    thiên hạ, đối diện với chính mình, Kiều thấy xót xa cho thân phận
    mình.

    Thân bài
     

    - Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của đoạn trích:
    Trước tình cảnh đầy trớ trêu nơi chốn lầu xanh, trong Thúy Kiều luôn hiện lên bao nỗi

    niềm đau đớn, xót thương cho thân phận, cuộc đời của mình.
    Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
    Giật mình mình lại thương mình xót xa.
    Câu thơ “Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh” đã mở ra thời gian ban đêm, khi những cuộc
    vui đã tàn, đó là thời điểm hiếm hoi Kiều được sống là chính mình, đối diện với chính mình
    cùng bao nỗi niềm, suy tư, trăn trở. Trong chính khoảnh khắc ít ỏi ấy, Kiều “giật mình” bởi
    sự bàng hoàng, thảng thốt trước thực tại cuộc sống của mình. Để rồi, sau cái giật mình ấy
    chính là nỗi thương mình, xót xa cho chính bản thân mình và nỗi thương mình, sự xót xa ấy
    của Kiều xét đến cùng chính là sự tự ý thức về nhân cách của Thúy Kiều.

    Thân bài
     
    - Phân tích đặc sắc nghệ thuật, nội dung của đoạn trích:
    …Trong nỗi niềm xót xa, sự cô đơn đến tột cùng ấy, Thúy Kiều đã đi tìm
    nguyên nhân để lí giải chúng.
    Khi sao phong gấm rủ là,
    Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
    Mặt sao dày gió dạn sương
    Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
    Nghệ thuật đối đã được tác giả sử dụng thành công thông qua việc sử dụng hàng
    loạt các hình ảnh đối lập nhau, giữa một bên là “phong gấm rủ là” gợi những
    tháng ngày quá khứ êm đềm, hạnh phúc với một bên là những hình ảnh “tan
    tác”, “hoa giữa đường”, “dày gió dạn sương”, “bướm chán ong chường” để gợi
    lên hiện tại phũ phàng, bị chà đạp, vùi dập.
     
    Gửi ý kiến