Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
SÔNG NÚI NƯỚC NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:29' 30-11-2024
Dung lượng: 76.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:29' 30-11-2024
Dung lượng: 76.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1:THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
VĂN BẢN 1:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Khuyết danh -
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ
Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
năm dựng nước và giữ nước?
Hơn 4000 năm.
Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
có công dựng nước và giữ nước?
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
Thường Kiệt, …
Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
làm bài thơ nào?
Nam Quốc Sơn Hà.
Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần 1000
năm là?
Phương Bắc (Trung Quốc).
2. HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Văn bản đọc chính
+ VB1: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
+ VB2: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
+ VB thực hành đọc: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần
Quang Khải);
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm Đặng Trần Côn)
- Thể loại chính: Thơ song thất lục bát.
*TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo
dõi
SGK
trang13-14, đọc thầm
phần Kiến thức ngữ
văn và trình bày các
thông tin đã chuẩn bị
Thơ song thất lục bát.
1.Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ
gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo
thành một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
b. Đặc điểm về vần, nhịp:
Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu
chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa có vần lưng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu
sáu - tám ngắt theo thể lục bát.
I. Đọc-tìm
hiểu chung
1. Tác giả
- Chưa rõ ràng.
- Có tài liệu ghi là:
Lý Thường Kiệt.
HƯỚNG DẪN ĐỌC
- Giọng chậm, hào hùng,
đanh thép, thể hiện niềm
tự hào dân tộc.
Nhiệm vụ 3: nêu đề tài của văn bản
(? Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày bối
cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết:
Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?
? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập, vậy
em hiểu tuyên ngôn độc lập là gì?)
HOÀN THÀNH CÁC THÔNG TIN TRONG 5P
-Xuất xứ
-Thể loại
-Đề tài
2.
Tác phẩm
a. Xuất xứ: khuyết danh
Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
Năm 981, Lê Đại Hành trong
cuộc kháng chiến chống Tống
đã được hai vị thần sông Như
Nguyệt là Trương Hống,
Trương Hát phù trợ, ngâm bài
thơ giữa không trung khiến
quân giặc tan vỡ.
Sách Đại Việt sử kí toàn thư
chép lại: năm 1076, Lý
Thường Kiệt lập phòng tuyến
trên sông Như Nguyệt đánh
quân Tống xâm lược, một đêm
quân sĩ nghe thấy trong đền
tiếng thần ngâm thơ. Quả
nhiên quân Tống thảm bại
đúng như lời thơ.
b. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với 4 câu mỗi câu 7
chữ. Các câu 1, 2 và 4 hoặc chỉ có câu 2 và 4 là hiệp vần với nhau
ở chữ cuối.
c. Đề tài
Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên
bố về chủ quyền lãnh thổ.
II.Tìm hiểu
chi tiết
-Hai dòng
thơ đầu
khẳng định
điều gì?
- Các từ ngữ “Nam
quốc”, “Nam đế” “tiệt
nhiên”, “định phận”.
“thiên thư” đóng vai
trò gì trong việc khẳng
định điều đó?
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
+ Đất nước có biên giới, lãnh thổ:.
+ Nước có vua trị vì, nước là của vua.
+ Chủ quyền được ghi rõ trong sách trời.
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
+ Nam quốc: nước Nam
+ Nam đế: vua Nam
+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+ Định phận: là định phần, phần nào ra phần đấy.
+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng liêng, bất di bất dịch vào Trờiđấng tối cao.
=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người
nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân
tộc.
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
- Giọng điệu: đanh thép, hùng hồn
Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có
chủ quyền, có lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật hiển
nhiên, không thể thay đổi.
Tác giả muốn thể
hiện những nội
dung gì trong 2
dòng thơ cuối ?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa
sự ngạc nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu
chúng cố tình xâm lược nước ta.
III. Tổng kết
2. Nội dung
1. Nghệ thuật
- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu
- Giọng thơ hùng hồn, đanh thép.
tiên của nước ta.
- Ngôn từ cô đọng, hàm súc.
- Khẳng định chủ quyền của đất
nước.
IV. Luyện
tập
1/Sống trong xã hội ngày nay em có suy
nghĩ gì về những chiến công hiển hách
của cha ông?
2/Em thấy cần phải làm gì cho đất
nước ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị bài mới: soạn bài “Khóc
Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.
VĂN BẢN 1:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Khuyết danh -
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
NGƯỢC DÒNG LỊCH SỬ
Câu 1: Đất nước ta trải qua mấy nghìn
năm dựng nước và giữ nước?
Hơn 4000 năm.
Câu 2: Kể tên một số vị anh hùng dân tộc
có công dựng nước và giữ nước?
Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lí
Thường Kiệt, …
Câu 3: Theo tương truyền, Lí Thường Kiệt
khi chỉ huy trận đánh quân Tống (1077) đã
làm bài thơ nào?
Nam Quốc Sơn Hà.
Câu 4: Kẻ thù đô hộ nước ta gần 1000
năm là?
Phương Bắc (Trung Quốc).
2. HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
Văn bản đọc chính
+ VB1: Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)
+ VB2: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)
+ VB thực hành đọc: Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư - Trần
Quang Khải);
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích Chinh phụ ngâm Đặng Trần Côn)
- Thể loại chính: Thơ song thất lục bát.
*TRI THỨC NGỮ VĂN
Theo
dõi
SGK
trang13-14, đọc thầm
phần Kiến thức ngữ
văn và trình bày các
thông tin đã chuẩn bị
Thơ song thất lục bát.
1.Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ
gồm bốn dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo
thành một kết cấu trọn vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
b. Đặc điểm về vần, nhịp:
Gieo vần: Mỗi khổ thơ có một vần trắc và ba vần bằng; câu sáu
chỉ có vần chân, ba câu kia vừa có vần chân, vừa có vần lưng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu
sáu - tám ngắt theo thể lục bát.
I. Đọc-tìm
hiểu chung
1. Tác giả
- Chưa rõ ràng.
- Có tài liệu ghi là:
Lý Thường Kiệt.
HƯỚNG DẪN ĐỌC
- Giọng chậm, hào hùng,
đanh thép, thể hiện niềm
tự hào dân tộc.
Nhiệm vụ 3: nêu đề tài của văn bản
(? Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày bối
cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết:
Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?
? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập, vậy
em hiểu tuyên ngôn độc lập là gì?)
HOÀN THÀNH CÁC THÔNG TIN TRONG 5P
-Xuất xứ
-Thể loại
-Đề tài
2.
Tác phẩm
a. Xuất xứ: khuyết danh
Sách Lĩnh Nam trích quái ghi:
Năm 981, Lê Đại Hành trong
cuộc kháng chiến chống Tống
đã được hai vị thần sông Như
Nguyệt là Trương Hống,
Trương Hát phù trợ, ngâm bài
thơ giữa không trung khiến
quân giặc tan vỡ.
Sách Đại Việt sử kí toàn thư
chép lại: năm 1076, Lý
Thường Kiệt lập phòng tuyến
trên sông Như Nguyệt đánh
quân Tống xâm lược, một đêm
quân sĩ nghe thấy trong đền
tiếng thần ngâm thơ. Quả
nhiên quân Tống thảm bại
đúng như lời thơ.
b. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với 4 câu mỗi câu 7
chữ. Các câu 1, 2 và 4 hoặc chỉ có câu 2 và 4 là hiệp vần với nhau
ở chữ cuối.
c. Đề tài
Được xem là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, tuyên
bố về chủ quyền lãnh thổ.
II.Tìm hiểu
chi tiết
-Hai dòng
thơ đầu
khẳng định
điều gì?
- Các từ ngữ “Nam
quốc”, “Nam đế” “tiệt
nhiên”, “định phận”.
“thiên thư” đóng vai
trò gì trong việc khẳng
định điều đó?
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
+ Đất nước có biên giới, lãnh thổ:.
+ Nước có vua trị vì, nước là của vua.
+ Chủ quyền được ghi rõ trong sách trời.
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
+ Nam quốc: nước Nam
+ Nam đế: vua Nam
+ Tiệt nhiên: rõ rệt, rành rành
+ Định phận: là định phần, phần nào ra phần đấy.
+Thiên thư: sách trời - niềm tin thiêng liêng, bất di bất dịch vào Trờiđấng tối cao.
=> Từ ngữ chắc nịch, thể hiện thái độ đầy tự tin, chắc chắn của người
nói khi đưa ra những chứng cớ đầy sức thuyết phục về chủ quyền dân
tộc.
1. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền dân tộc.
- Lí lẽ, bằng chứng chắc chắn, đầy tự tin.
- Giọng điệu: đanh thép, hùng hồn
Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có
chủ quyền, có lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật hiển
nhiên, không thể thay đổi.
Tác giả muốn thể
hiện những nội
dung gì trong 2
dòng thơ cuối ?
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
2. Hai câu cuối: Ý chí bảo vệ chủ quyền của dân tộc
*Câu 3: Phơi bày tội ác của giặc
- Mang hình thức của một câu hỏi tu từ, từng lời đều chất chứa
sự ngạc nhiên, căm phẫn, khinh bỉ đến tột độ.
*Câu 4 : Lời tuyên bố, cảnh cáo kẻ thù
- Lời cảnh báo: khẳng định sự thất bại tất yếu của kẻ thù nếu
chúng cố tình xâm lược nước ta.
III. Tổng kết
2. Nội dung
1. Nghệ thuật
- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu
- Giọng thơ hùng hồn, đanh thép.
tiên của nước ta.
- Ngôn từ cô đọng, hàm súc.
- Khẳng định chủ quyền của đất
nước.
IV. Luyện
tập
1/Sống trong xã hội ngày nay em có suy
nghĩ gì về những chiến công hiển hách
của cha ông?
2/Em thấy cần phải làm gì cho đất
nước ?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Chuẩn bị bài mới: soạn bài “Khóc
Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.
 







Các ý kiến mới nhất