Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 60. om, am

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Đức
Ngày gửi: 07h:56' 09-12-2024
Dung lượng: 545.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Đức
Ngày gửi: 07h:56' 09-12-2024
Dung lượng: 545.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 3: OM, ÔM, ƠM (Tiết 1)
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vần om, ôm, ơm (thôn xóm, lom khom, khóm, ôm,
cây rơm).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần om, ôm, ơm. Đánh vần, ghép
tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các vần om, ôm, ơm
và các tiếng, từ ngữ có các vần om, ôm, ơm.
2. Năng lực chung: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt
động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt
động đọc, viết.
2. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện
phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
* HSHN: Biết đánh vần, viết các vần om, ôm, ơm và một số tiếng, từ chứa
các vần đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: tranh chủ đề minh hoạ rút từ ( lom khom, cái nơm, cây rơm,
chôm chôm).
2. Học sinh: Sách học sinh, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi
động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần
om, ôm, ơm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm viết
tiếng, từ chứa vần em, êm vào bảng con.
- Học sinh mở sách đọc bài trong sách.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
khởi động, nói từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các tiếng có
vần om, ôm, ơm đã tìm được.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống
nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa vần
om, ôm, ơm).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
HS viết tiếng, từ, đọc tiếng từ và nói
câu chứa tiếng, từ vừa tìm.
HS đọc nhóm đôi, 1,2 em đọc bài +
Đồng thanh
- Học sinh mở sách học sinh trang
134.
- Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
từ ngữ có tiếng chứa vần om, ôm, ơm
như: thôn xóm, lom khom, khóm, ôm,
cây rơm.
- Học sinh nêu các tiếng có vần om, ôm,
ơm đã tìm được: xóm, lom khom, ôm,
rơm, thơm.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa
các tiếng đã tìm được có chứa vần om,
ôm, ơm. Từ đó, học sinh phát hiện ra
om, ôm, ơm.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới
thiệu bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi
tên bài.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp * HSHN: Biết đánh vần các vần om,
giữa âm và chữ của vần om, ôm, ơm. Đánh ôm, ơm và một số tiếng, từ chứa các
vần đó.
vần, ghép tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có
âm cuối “m”.Viết được các vần om, ôm, ơm
và các tiếng, từ ngữ có các vần om, ôm, ơm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện vần mới:
a.1. Nhận diện vần om:
- Giáo viên giới thiệu vần om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích và
đánh vầnvần om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn vần
om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng đại
diện: đóm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần
tiếng “đóm” theo mô hình.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn
tiếng đóm.
- Giáo viên đưa tranh học sinh quan sát tranh
rút từ đom đóm.
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc mô hình .
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc trơn từ khóa đom
đóm
- Học sinh quan sát và phát phân tích
vần om: gồm âm o đứng trước và âm m
đứng sau.
- Học sinh đánh vần om: o-mờom+ĐT
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần
tiếng vần kết thúc bằng “m”.
- Học sinh quan sát, phân tích tiếng
đóm(âm đ và vần om, thanh sắc).
- Học sinh đánh vần: đờ-om-đom-sắcđóm.
Cá nhân+ Cả lớp
- HS xem tranh đom đóm, phát hiện
tiếng khóa đóm và vần om trong tiếng
khóa đóm.
Cá nhân+ Cả lớp
a.2. Nhận diện vần ôm, ơm:
Tiến hành tương tự như vần om.
b.Tìm điểm giống nhau giữa các vần om, ôm,
ơm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các - Học sinh nêu điểm giống nhau giữa
vần om, ôm, ơm.
các vần om, ôm, ơm(đều có âm m
đứng cuối vần).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tổng hợp
bài.
- Nhận xét tiết học
Nghỉ giữa tiết
c. Tập viết:
. Viết vào bảng con om, đom đóm, ôm, tôm,
ơm, rơm:
- Viết vần om:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của vần
om (chữ o đứng trước, m đứng sau).
* HSHN: Biết viết các vần om, ôm,
ơm và một số tiếng, từ chứa các vần
đó.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo của vần om.
- Học sinh viết chữ om vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết từ đom đóm:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
đóm (chữ đ đứng trước, vần om đứng sau,
dấu ghi thanh sắc đặt trên chữ o).
- Viết ôm, tôm, ơm, rơm:
Tiến hành tương tự như viết om, đom đóm.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
chữ đóm.
- Học sinh viết từ đom đóm vào bảng
con.
- Học sinh viết om, đom đóm, ôm,
tôm, ơm, rơm.
3. Hoạt động nối tiếp :
- Giáo viên cho học sinh đọc lại cả bài.
- Giáo viên dặn dò học sinh.
- Học sinh đọc lại bài om, ôm, ơm:
CN+ĐT
- Học sinh chuẩn bị học tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên dạy
Phan Thị Lễ Mỹ
THAM GIA HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 3: OM, ÔM, ƠM (Tiết 1)
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ
trong tranh có tên gọi chứa vần om, ôm, ơm (thôn xóm, lom khom, khóm, ôm,
cây rơm).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần om, ôm, ơm. Đánh vần, ghép
tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có âm cuối “m”.Viết được các vần om, ôm, ơm
và các tiếng, từ ngữ có các vần om, ôm, ơm.
2. Năng lực chung: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt
động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt
động đọc, viết.
2. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện
phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
* HSHN: Biết đánh vần, viết các vần om, ôm, ơm và một số tiếng, từ chứa
các vần đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: tranh chủ đề minh hoạ rút từ ( lom khom, cái nơm, cây rơm,
chôm chôm).
2. Học sinh: Sách học sinh, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động :
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi
động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần
om, ôm, ơm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm viết
tiếng, từ chứa vần em, êm vào bảng con.
- Học sinh mở sách đọc bài trong sách.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm
đúng trang của bài học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
khởi động, nói từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các tiếng có
vần om, ôm, ơm đã tìm được.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống
nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa vần
om, ôm, ơm).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
HS viết tiếng, từ, đọc tiếng từ và nói
câu chứa tiếng, từ vừa tìm.
HS đọc nhóm đôi, 1,2 em đọc bài +
Đồng thanh
- Học sinh mở sách học sinh trang
134.
- Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
từ ngữ có tiếng chứa vần om, ôm, ơm
như: thôn xóm, lom khom, khóm, ôm,
cây rơm.
- Học sinh nêu các tiếng có vần om, ôm,
ơm đã tìm được: xóm, lom khom, ôm,
rơm, thơm.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa
các tiếng đã tìm được có chứa vần om,
ôm, ơm. Từ đó, học sinh phát hiện ra
om, ôm, ơm.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới
thiệu bài, mục tiêu và quan sát chữ ghi
tên bài.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp * HSHN: Biết đánh vần các vần om,
giữa âm và chữ của vần om, ôm, ơm. Đánh ôm, ơm và một số tiếng, từ chứa các
vần đó.
vần, ghép tiếng và hiểu nghĩa từ chứa vần có
âm cuối “m”.Viết được các vần om, ôm, ơm
và các tiếng, từ ngữ có các vần om, ôm, ơm.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện vần mới:
a.1. Nhận diện vần om:
- Giáo viên giới thiệu vần om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích và
đánh vầnvần om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn vần
om.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tiếng đại
diện: đóm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần
tiếng “đóm” theo mô hình.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn
tiếng đóm.
- Giáo viên đưa tranh học sinh quan sát tranh
rút từ đom đóm.
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc mô hình .
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc trơn từ khóa đom
đóm
- Học sinh quan sát và phát phân tích
vần om: gồm âm o đứng trước và âm m
đứng sau.
- Học sinh đánh vần om: o-mờom+ĐT
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần
tiếng vần kết thúc bằng “m”.
- Học sinh quan sát, phân tích tiếng
đóm(âm đ và vần om, thanh sắc).
- Học sinh đánh vần: đờ-om-đom-sắcđóm.
Cá nhân+ Cả lớp
- HS xem tranh đom đóm, phát hiện
tiếng khóa đóm và vần om trong tiếng
khóa đóm.
Cá nhân+ Cả lớp
a.2. Nhận diện vần ôm, ơm:
Tiến hành tương tự như vần om.
b.Tìm điểm giống nhau giữa các vần om, ôm,
ơm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các - Học sinh nêu điểm giống nhau giữa
vần om, ôm, ơm.
các vần om, ôm, ơm(đều có âm m
đứng cuối vần).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tổng hợp
bài.
- Nhận xét tiết học
Nghỉ giữa tiết
c. Tập viết:
. Viết vào bảng con om, đom đóm, ôm, tôm,
ơm, rơm:
- Viết vần om:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của vần
om (chữ o đứng trước, m đứng sau).
* HSHN: Biết viết các vần om, ôm,
ơm và một số tiếng, từ chứa các vần
đó.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo của vần om.
- Học sinh viết chữ om vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết từ đom đóm:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ
đóm (chữ đ đứng trước, vần om đứng sau,
dấu ghi thanh sắc đặt trên chữ o).
- Viết ôm, tôm, ơm, rơm:
Tiến hành tương tự như viết om, đom đóm.
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
chữ đóm.
- Học sinh viết từ đom đóm vào bảng
con.
- Học sinh viết om, đom đóm, ôm,
tôm, ơm, rơm.
3. Hoạt động nối tiếp :
- Giáo viên cho học sinh đọc lại cả bài.
- Giáo viên dặn dò học sinh.
- Học sinh đọc lại bài om, ôm, ơm:
CN+ĐT
- Học sinh chuẩn bị học tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên dạy
Phan Thị Lễ Mỹ
 







Các ý kiến mới nhất