CÂU LẠC BỘ VIOLET

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Trần Anh Huy - 0906.883.817)
  • (Thầy Phùng Duy Thành
    0909.760.427)
  • (Thầy Hà Công Chính)
  • (Cô Trần Thị Thanh Hảo)
  • (Thầy Nguyễn Tất Thu)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gioithieusachthang11.flv Luong_Thi_Trang_Toan_6_Dau_hieu_chia_het_cho_2_cho_5.flv Z5493430669717_63fa0a5282af7c4578c2c6cf6f13378e.jpg Bannna_vinh_cuu.jpg Vinh_cuu_hatv.jpg Ngu_ngon_nhe_be_cum.flv 3c82b8ad8d6822367b79.jpg SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 20231215_144834.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv Z4838635103109_379ec43e140de6cf4035e685cb3c057e.jpg Z4838635140223_5cd7bbb0b9c3f689893b07f1b316dc16.jpg Z4838635098817_3e90bc0851f869920b7f653c13c5b079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NÓI NGHE

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 22h:22' 30-11-2024
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết ………..NÓI VÀ NGHE:

    NGHE VÀ NHẬN BIẾT TÍNH
    THUYẾT PHỤC CỦA MỘT Ý KIẾN

    KHỞI ĐỘNG

    Em đã từng thuyết phục ai đó
    một vấn đề gì chưa? Và làm
    sao để em biết người đó đã bị
    em thuyết phục?

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Trình bày hiểu biết của em về
    nghe và nhận biết tính thuyết
    phục của một ý kiến.
    + Muốn nghe và nhận biết tính
    thuyết phục của một ý kiến, các
    em cần lưu ý những gì?

    1. Định hướng
    1.1. Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến là yêu cầu cần thiết
    trong giao tiếp, nhất là khi nghe trình bày một ý kiến nghị luận. Bởi vì mục
    đích của văn nghị luận là thuyết phục. Kĩ năng nghe và nhận biết tính
    thuyết phục của ý kiến người nói thể hiện sự chủ động trong giao tiếp ở
    người nghe. Người nghe cần nắm được nội dung và cách thức trình bày
    của người nói, nhận biết được tính thuyết phục cũng như chỉ ra được
    những hạn chế (nếu có), chẳng hạn, lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa
    đủ hoặc bằng chứng không liên quan đến vấn đề trình bày...

    1. Định hướng
    1.2. Muốn nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, các em
    cần lưu ý:
    - Nghe kĩ nội dung ý kiến mà người nói đã trình bày (Người nói nêu ý
    kiến về vấn đề gì? Mục đích của người nói là gì?).
    - Ghi lại cách trình bày ý kiến của người nói:
    + Mở đầu nêu lên vấn đề gì?
    + Triển khai vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng ra sao?
    + Lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục không? (Có làm sáng tỏ cho vấn
    đề nêu lên ở phần mở đầu hay không?)
    + Nội dung trình bày có logic, chặt chẽ không?
    + Còn thiếu những bằng chứng gì?
    - Đánh giá chung về tính thuyết phục trong ý kiến của người nói.

    THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE

    Dùng lí lẽ và dẫn chứng của
    mình, em hãy thuyết phục ba
    mẹ về một vấn đề: em muốn
    chọn thi lớp 10 công lập thay
    vì mong muốn vào học trường
    tư như ba mẹ mong muốn.

    2. Thực hành
    a) Chuẩn bị:
    - Chuẩn bị (ở nhà) ý kiến của cá nhân về sự giống nhau và khác nhau giữa
    bài thơ Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta.
    - Xem lại các hướng dẫn trong mục 1. Định hướng để nắm được cách nghe
    và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, những hạn chế trong khi trình
    bày ý kiến...

    2. Thực hành
    b) Tìm ý và lập dàn ý
    - Người nói: Tập trung vào vấn đề đã nêu ở bài tập, dựa vào gợi ý trong mục
    1. Định hướng để tìm ý và lập dàn ý cho bài trình bày.
    - Người nghe: chú ý các điểm cần tập trung khi nghe để nhận biết tính thuyết
    phục của ý kiến được trình bày và chỉ ra được những hạn chế (nếu có).

    Dàn ý
    - Mở đầu: nêu vấn đề, mục đích bài nói là chỉ ra sự giống nhau và khác
    nhau của hai văn bản.
    - Nội dung chính: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của hai văn
    bản Sông núi nước Nam và Nước Đại Việt ta theo một số tiêu chỉ như bối
    cảnh ra đời, đề tài, nội dung chính, tư tưởng và tình cảm của người viết, vai
    trò và sự tác động của tác phẩm, thể loại, ngôn ngữ và biện pháp nghệ thuật
    đặc sắc... Mỗi điểm cần có các lí lẽ và bằng chứng cụ thể dẫn ra từ hai văn
    bản.
    - Kết thúc: Khẳng định ý nghĩa và vị trí của hai văn bản đối với lịch sử dân
    tộc nói chung và văn học nói riêng.

    c. Nói và nghe
    - Người nói: Trình bày bài nói đã chuẩn bị qua
    phiếu làm bài ở nhà
    - Người nghe: Nghe và nhận xét tính thuyết
    phục của ý kiến được trình bày theo bảng kiểm
    sau.

    PHIẾU GHI CHÉP PHẦN NGHE
    Người nói:……………………………………
    Người nghe:………………………………….
    *Nhận xét về nội dung và cách thức thuyết trình của bài nói: Người nghe
    thực hiện các yêu cầu sau:
    Nội dung chính của bài nói:
    - Điểm giống nhau của văn bản bài thơ:………………………………….
    ……………………………………………………………………………..
    - Điểm khác nhau của văn bản bài thơ:…………………………………..
    ......................................................................................................................

    PHIẾU GHI CHÉP PHẦN NGHE

    Tính thuyết phục của bài nói (lý lẽ, dẫn chứng):
    - Ưu điểm: :
    ......................................................................................................................
    - Hạn chế: :
    .....................................................................................................................
    *Câu hỏi về những điểm còn băn khoăn, muốn trao đổi để làm rõ thêm:
    ....................................................................................................................

    d. Kiểm tra và chỉnh sửa:
    Đối chiếu với dàn ý và yêu cầu nói- nghe ở bài này
    để kiểm tra và chỉnh sửa.
    Bảng kiểm nhận xét và tự nhận xét về hoạt động nói
    và nghe

    Bảng kiểm nhận xét và tự nhận xét về
    Người nói
    - Điểm hài lòng:………
    ……………………….
    - Tính thuyết phục:
    ……………………….
    - Điều muốn thay đổi:
    ……………………….
     

    hoạt động nói và nghe

    Người nghe
    - Nhận xét về nội dung, hình thức,
    tính thuyết phục của phần trình bày:
    ……………………….
    ……………………….
    - Điều em rút ra từ phần trình bày
    của bạn:
     

    BÀI MẪU
    Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu vấn đề sẽ trình bày:
    Xin chào Cô và các bạn. Em tên là......................, học lớp.......,
    trường.................
    Sau đây em xin trình bày ý kiến về sự giống nhau và khác nhau giữa bài
    thơ Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta.
    Nội dung:
    “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi ra đời sau “Nam quốc sơn hà” mấy
    trăm năm và quả thực là sự kế thừa và phát triển hoàn thiện ý thức về độc lập
    chủ quyền, ý thức về quốc gia dân tộc.

    BÀI MẪU
    “Nam quốc sơn hà” tương truyền là bài thơ thần của nhà thơ, vị tướng quân
    Lý Thường Kiệt. Bài thơ tứ tuyệt này có thể coi là một trong những bài thơ
    sớm nhất đề cao tinh thần dân tộc. Lúc ấy khái niệm quốc gia, chủ quyền độc
    lập còn đơn giản chứ chưa được hiểu sâu sắc và toàn diện như sau này. Tuy
    nhiên khi bài thơ khẳng định:
    Nam quốc sơn Hà Nam đế cư
    Thì ý thức dân tộc đã được tiến một bước dài rồi. Thời trung đại, phong
    kiến Trung Hoa lớn mạnh vô cùng. Người Trung Quốc tự cho rằng họ là tinh
    hoa của vũ trụ. Chỉ có vua của Trung Hoa mới được xếp vào hạng “đế”, hàng
    “Thiên tử” có thể thay trời hành đạo. Còn tất cả các nước khác xung quanh chỉ
    là hàng “man di, mọi rợ” và cùng lắm phong cho vua các nước chư hầu một
    chữ “vương” thôi.

    BÀI MẪU
    …Trong con mắt của phong kiến Trung Hoa, nước ta lúc ấy cũng được coi
    là một nước chư hầu. Thế nhưng câu thơ trong Nam quốc sơn hờ lại khẳng
    định vô cùng đanh thép. Nước Nam ta cũng có “hoàng đế” cũng xứng danh
    “Thiên tử” bởi:
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
    (Rành rành định phận ở sách trời)
    Chúng ta có lãnh thổ riêng. Ranh giới Bắc – Nam phân định rõ ràng “tại
    thiên thư”. Và như vậy người Đại Việt có quyền tự hào và quyết tâm bảo vệ
    nền độc lập của dân tộc ngàn đời.
    Từ “Nam quốc sơn hà” đến “Bình Ngô đại cáo” (đoạn trích Nước Đại Việt
    ta) là một sự phát triển hoàn thiện khái niệm quốc gia dân tộc. Nhà văn
    Nguyễn Trãi viết:
    Như nước Đại Việt ta từ trước
    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

    BÀI MẪU
    … 
    Ý thức dân tộc của Nguyễn Trãi lúc này không phải là tranh luận về hai chữ
    đế, vương, không phải là cái khái niệm mơ hồ về ranh giới lãnh thổ mà là ở
    truyền thống văn hiến lâu đời. Văn hiến nghĩa là ca ngợi tất cả những giá trị về
    vật chất và tinh thần mà chúng ta đã làm được trong lịch sử.
    Quốc gia, dân tộc, chủ quyển… của Nguyễn Trãi còn là:
    Núi sông bờ cõi đã chia
    Phong tục Bắc Nam cũng khác
    Từ Triệu, Đinh, lý, Trần hao đời gây nền độc lập
    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
    Chủ quyền dân tộc với tác giả phải là có lãnh thổ rạch ròi, có truyền thống,
    có phong tục, có những thói quen thẩm mỹ. Nhưng điều nổi bật nhất để khẳng
    định chủ quyền của quốc gia chính là lịch sử. Lịch sử sẽ là bằng chứng hùng
    hồn không thể nào chối cãi được.

    BÀI MẪU
    … Ở trong câu văn của Nguyễn Trãi, ta thấy tác giả một lần nữa nhắc đến
    sự khác biệt đế, vương. So với “Nam quốc sơn hà” thì ở điểm này, “Bình Ngô
    đại cáo” có sự kế thừa. Dân tộc trong quan niệm của nhà văn còn phải có “anh
    hùng hào kiệt”. Đó mới là những con người tạo ra lịch sử, vừa là những bằng
    chứng hùng hồn về truyền thống của nước ta.
    Có thể nói, ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” nói riêng và “Bình Ngô đại
    cáo” nói chung, có một sự chuyển biến lớn về tư tưởng. Ở đây, cái quan niệm
    về quốc gia dân tộc hoàn thiện hơn nhiều so với “Nam quốc sơn hà”. Trên cơ
    sở những gì đã có, nhà văn Nguyễn Trãi đã kế thừa trọn vẹn Nam quốc sơn hà
    để rồi từ đó tạo ra bản anh hùng ca bất hủ, bản “tuyên ngôn độc lập thứ hai”
    trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của đồng bào ta.

    BÀI MẪU
    … Trên đây là bài trình bày của em về sự giống nhau và khác nhau giữa bài
    thơ Sông núi nước Nam và văn bản Nước Đại Việt ta. Cảm ơn cô và các bạn đã
    lắng nghe. Em mong nhận được sự chia sẻ, góp ý từ cô giáo và các bạn!

    VẬN DỤNG

    NHIỆM VỤ
    - Đọc, góp ý dàn ý bài nói cho các bạn khác trong nhóm.
    - Dựa vào những góp ý của bạn, phần rút kinh nghiệm qua tiết
    nói nghe, hãy tự chỉnh sửa dàn ý bài nói của mình.
    - Tự thực hiện các bước chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý và tự luyện
    tập để nâng cao kĩ năng nói của bản thân.

    5. HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ

    Đọc văn bản “Cảnh vui của nhà nghèo” (Tản Đà) (trang 31,32,33
    sgk Ngữ văn lớp 9 Tập 1) và thực hiện các yêu cầu.

    Câu 1. Đoạn trích Cảnh vui của nhà nghèo được viết
    theo thể thơ nào?
    A. Thất ngôn bát cú
    B. Lục bát biến thể
    C. Thất ngôn xen lục ngôn
    C. Song thất lục bát

    Câu 2. Đoạn trích thể hiện tâm trạng chủ yếu nào của nhân vật
    trữ tình?
    A. Xót xa, buồn tủi vì cuộc sống nghèo khổ
    B. Lo lắng về chuyện học hành của trẻ em nghèo
    C. Vui vì nhà nghèo mà ấm cúng, con cái chăm ngoan
    D. Tin tưởng vào sự vươn lên của các gia đình nghèo

    Câu 3. Nhận xét nào đúng với những câu thơ sau: “Cơm dưa muối khó khăn
    mới có,/Của không ngon, nhà khó cũng ngon / Khi vui câu chuyện thêm giòn /
    Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà.” ?
    A. Câu song thất tái hiện cuộc sống đạm bạc, câu lục bát thể hiện thái độ vui
    vẻ, đoàn kết trong gia đình.
    B. Câu song thất trình bày nguyên nhân, câu lục bát lí giải kết quả với những
    điều bất ngờ, khác biệt
    C. Câu song thất miêu tả sự vất vả, câu lục bát bộc lộ những nỗ lực đáng quý
    của con người.
    D. Câu song thất khắc họa nỗi buồn với những chạnh lòng, câu lục bát bộc lộ
    niềm vui đan xen

     
    Câu 4. Phương án nào dưới đây nhận xét đúng về việc sử dụng từ ngữ trong
    bài thơ?
    A. Dùng nhiều điển cố, điển tích rất phức tạp
    B. Ngôn ngữ khoa trương, phóng đại, gây cười
    C. Từ ngữ giản dị, mộc mạc, thân mật, gần gũi
    D. Dùng từ ngữ Hán Việt nhiều hơn thuần Việt

     
    Câu 5. Điểm giống nhau giữa bài thơ Khóc Dương Khuê và bài Cảnh vui của
    nhà nghèo là gì?
    A. Cùng viết về niềm vui, nỗi buồn trong lúc khó khăn
    B. Cùng viết về tình cảm đáng quý trong gia đình
    C. Cùng sử dụng thể thơ song thất lục bát
    D. Cùng mở đầu bài thơ bằng câu lục bát

     

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    Đáp án

    D

    C

    A

    C

    C

      Câu 6. Nội dung chính của bài thơ có liên quan gì đến nhan đề Cảnh
    vui của nhà nghèo?
    - Nội dung chính của bài thơ: Hoàn cảnh nghèo khó của gia đình
    nhưng vẫn giàu vui ấm áp, yêu thương nhau trong cảnh khó khăn và
    tinh thần lạc quan, niềm tin vào tương lai.
    - Nhan đề bài thơ đã khái quát rất đúng nội dung của cả bài.

      Câu 7. Hãy tìm các từ láy từ dòng “Tan buổi học, mẹ ngồi tựa cửa”
    đến dòng “Chồng chồng, vợ vợ, con con một nhà” và cho biết tác dụng
    của chúng trong đoạn thơ.
    - Các từ láy: xa xa, quây quần, khó khăn
    - Tác dụng: nhấn mạnh vào khung cảnh sum vầy, ấm áp của gia đình
    dù còn khó khăn.

      Câu 8. Nhận xét về vần và nhịp của bài thơ
    Nhịp thơ đa dạng: 3/4, 4/4, 2/2/2
    Gieo vần cũng tuân thủ theo quy định của thể thơ song thất lục bát: vần
    chân xen vần lưng; mỗi khổ thơ gồm một vần trắc và ba vần bằng.
    Câu 9. Theo em, cái vui của cảnh nhà nghèo được thể hiện qua bài thơ
    là gì?
    Hoàn cảnh dù khó khăn, nhưng gia đình vẫn yêu thương, chăm sóc lẫn
    nhau.

     

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI 1
    - Học sinh hoàn thành việc tự đánh giá
    - Đọc thêm một số bài thơ có cùng đề tài hoặc chủ đề với các văn bản
    đã học ở Bài 1. Với mỗi bài thơ hãy ghi lại ngắn gọn điều mà em thích
    hoặc ấn tượng nhất.
    - Tìm hiểu trên Internet hoặc trong sách, báo một số bài thơ được viết
    theo thể song thất lục bát của các tác giả khác.
    - Chuẩn bị bài học mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn cho Bài 2: Truyện
    thơ Nôm; chuẩn bị câu hỏi đọc hiểu văn bản “Cảnh ngày xuân”.
     
     
    Gửi ý kiến