Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương 5: Một số yếu tố thống kê và xác suất - Bài 4: Biểu đồ hình quạt tròn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 15h:38' 04-04-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 15h:38' 04-04-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Bài 4. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
a) Có 22,5% HS ở mức tốt; 60% HS ở mức khá và 17,5% HS ở mức đạt.
b) Tổng ba tỉ số phần trăm ghi ở ba hình quạt tròn là:
Dữ liệu thống kê có thể biểu diễn
ở những dạng khác nhau như: biểu đồ
tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép,
biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình
quạt tròn.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong biểu đồ hình quạt tròn, nửa hình tròn biểu diễn
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 2. Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn
C. Cả hình quạt tròn biểu diễn 75%
D. hình quạt tròn biểu diễn 25%
Câu 3. Muốn so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu ta nên dùng:
A. Biểu đồ tranh
B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ hình quạt tròn
D. Biểu đồ đoạn thẳng.
Câu 4. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120
học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt
bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu tím:
A. 13 học sinh
B. 18 học sinh
C. 15 học sinh
D. 17 học sinh
Câu 5. Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn tỉ số
phần trăm kết quả xếp loại học lực của học sinh
0.05; 5%
0.1; 10%
lớp 7D. Biết lớp 7D có 40 học sinh. Lớp 7D có
bao nhiêu học sinh giỏi?
A. 12
B. C.22
B. 13
D.23
0.55; 55%
0.3; 30%
Học sinh giỏi
Học sinh khá
Học sinh trung bình
Học sinh yếu
a) Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở
Hình 29 ta thấy:
5,71% < 12,51% < 81,78%
nên lĩnh vực Năng lượng chiếm
tỉ lệ lớn nhất trong việc tạo ra
khí nhà kính ở Việt Nam vào
năm 2020.
b) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực
Nông nghiệp là:
466.12,51% = (triệu tấn khí carbonic tương
đương)
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Năng
lượng là:
466.81,78% = (triệu tấn khí carbonic tương
đương)
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Chất
thải là:
466.81,78% = (triệu tấn khí carbonic
tương đương)
c) Chính phủ Việt Nam đã đưa ra một số biện pháp nhằm giảm lượng khí thải và
giảm bớt tác động của khí nhà kính như sau:
- Lĩnh vực Năng lượng: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong sản xuất và sử dụng năng lượng trong các phân ngành công nghiệp năng
lượng; sản xuất công nghiệp và xây dựng; giao thông vận tải; gia dụng, nông
nghiệp và dịch vụ thương mại.
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
thông qua ứng dụng các giải pháp quản lý, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi;
cải thiện khẩu phần ăn cho vật nuôi; chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; thay
đổi phương thức sử dụng đất; công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, chất thải
trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi; phát triển nông nghiệp hữu cơ.
- Lĩnh vực quản lý chất thải: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính thông qua quản lý, phát triển và áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn đặc thù nhằm hạn chế
phát thải khí nhà kính.
a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Công
nghiệp của Singapore là: 77,2.60,3% =
=
46,5516 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Xây
dựng của Singapore là: 77,2.13,8% =
=
10,6536 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Vận tải
của Singapore là: 77,2.14,5% = = 11,194 (triệu tấn
khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Hộ gia đình của
Singapore là: 77,2.7,6% = = 5,8672 (triệu tấn khí carbonic tương
đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở Hoạt động và các lĩnh vực khác
của Singapore là: 77,2.3,8% = =2,9336 (triệu tấn khí carbonic
b) Khi đó ta có bảng sau:
Hoạt động, lĩnh
vực
Công
nghiệp
Xây dựng
Vận tải
Lượng khí nhà
kính (triệu tấn)
46,5516
10,6536
11,194
Hoạt động và
Hộ gia đình các lĩnh vực
khác
5,8672
2,9336
a) Khối lượng gạo xuất khẩu trong năm 2020 (ước đạt) 6,15 triệu tấn.
Khi đó:
Khối lượng xuất khẩu gạo trắng là khoảng:
6,15.45,2% = = 2,7798 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo thơm là khoảng:
6,15.26,8% = =1,6482 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo nếp là khoảng:
6,15.9% = = 0,5535 (triệu tấn)
b) Tổng khối lượng xuất khẩu gạo thơm và gạo nếp là:
1,6482 + 0,5535 = 2,2017 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng gạo thơm và gạo nếp là:
2,7798 – 2,2017 = 0,5781 (triệu tấn)
Vậy trong năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khối lượng gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng
gạo thơm và gạo nếp là 0,5781 triệu tấn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tự tìm hiểu các biểu đồ hình quạt tròn trên báo chí, internet, đọc và
mô tả các kết quả, phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ
hình quạt tròn.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài mới “Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản"
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Bài 4. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
TRÒN
a) Có 22,5% HS ở mức tốt; 60% HS ở mức khá và 17,5% HS ở mức đạt.
b) Tổng ba tỉ số phần trăm ghi ở ba hình quạt tròn là:
Dữ liệu thống kê có thể biểu diễn
ở những dạng khác nhau như: biểu đồ
tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép,
biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình
quạt tròn.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong biểu đồ hình quạt tròn, nửa hình tròn biểu diễn
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Câu 2. Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn
C. Cả hình quạt tròn biểu diễn 75%
D. hình quạt tròn biểu diễn 25%
Câu 3. Muốn so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu ta nên dùng:
A. Biểu đồ tranh
B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ hình quạt tròn
D. Biểu đồ đoạn thẳng.
Câu 4. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120
học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt
bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu tím:
A. 13 học sinh
B. 18 học sinh
C. 15 học sinh
D. 17 học sinh
Câu 5. Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn tỉ số
phần trăm kết quả xếp loại học lực của học sinh
0.05; 5%
0.1; 10%
lớp 7D. Biết lớp 7D có 40 học sinh. Lớp 7D có
bao nhiêu học sinh giỏi?
A. 12
B. C.22
B. 13
D.23
0.55; 55%
0.3; 30%
Học sinh giỏi
Học sinh khá
Học sinh trung bình
Học sinh yếu
a) Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở
Hình 29 ta thấy:
5,71% < 12,51% < 81,78%
nên lĩnh vực Năng lượng chiếm
tỉ lệ lớn nhất trong việc tạo ra
khí nhà kính ở Việt Nam vào
năm 2020.
b) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực
Nông nghiệp là:
466.12,51% = (triệu tấn khí carbonic tương
đương)
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Năng
lượng là:
466.81,78% = (triệu tấn khí carbonic tương
đương)
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Chất
thải là:
466.81,78% = (triệu tấn khí carbonic
tương đương)
c) Chính phủ Việt Nam đã đưa ra một số biện pháp nhằm giảm lượng khí thải và
giảm bớt tác động của khí nhà kính như sau:
- Lĩnh vực Năng lượng: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong sản xuất và sử dụng năng lượng trong các phân ngành công nghiệp năng
lượng; sản xuất công nghiệp và xây dựng; giao thông vận tải; gia dụng, nông
nghiệp và dịch vụ thương mại.
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
thông qua ứng dụng các giải pháp quản lý, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi;
cải thiện khẩu phần ăn cho vật nuôi; chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; thay
đổi phương thức sử dụng đất; công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, chất thải
trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi; phát triển nông nghiệp hữu cơ.
- Lĩnh vực quản lý chất thải: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính thông qua quản lý, phát triển và áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn đặc thù nhằm hạn chế
phát thải khí nhà kính.
a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Công
nghiệp của Singapore là: 77,2.60,3% =
=
46,5516 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Xây
dựng của Singapore là: 77,2.13,8% =
=
10,6536 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Vận tải
của Singapore là: 77,2.14,5% = = 11,194 (triệu tấn
khí carbonic tương đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Hộ gia đình của
Singapore là: 77,2.7,6% = = 5,8672 (triệu tấn khí carbonic tương
đương).
Lượng khí nhà kính được tạo ra ở Hoạt động và các lĩnh vực khác
của Singapore là: 77,2.3,8% = =2,9336 (triệu tấn khí carbonic
b) Khi đó ta có bảng sau:
Hoạt động, lĩnh
vực
Công
nghiệp
Xây dựng
Vận tải
Lượng khí nhà
kính (triệu tấn)
46,5516
10,6536
11,194
Hoạt động và
Hộ gia đình các lĩnh vực
khác
5,8672
2,9336
a) Khối lượng gạo xuất khẩu trong năm 2020 (ước đạt) 6,15 triệu tấn.
Khi đó:
Khối lượng xuất khẩu gạo trắng là khoảng:
6,15.45,2% = = 2,7798 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo thơm là khoảng:
6,15.26,8% = =1,6482 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo nếp là khoảng:
6,15.9% = = 0,5535 (triệu tấn)
b) Tổng khối lượng xuất khẩu gạo thơm và gạo nếp là:
1,6482 + 0,5535 = 2,2017 (triệu tấn)
Khối lượng xuất khẩu gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng gạo thơm và gạo nếp là:
2,7798 – 2,2017 = 0,5781 (triệu tấn)
Vậy trong năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khối lượng gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng
gạo thơm và gạo nếp là 0,5781 triệu tấn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Tự tìm hiểu các biểu đồ hình quạt tròn trên báo chí, internet, đọc và
mô tả các kết quả, phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ
hình quạt tròn.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài mới “Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản"
 







Các ý kiến mới nhất