CÂU LẠC BỘ VIOLET

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Trần Anh Huy - 0906.883.817)
  • (Thầy Phùng Duy Thành
    0909.760.427)
  • (Thầy Hà Công Chính)
  • (Cô Trần Thị Thanh Hảo)
  • (Thầy Nguyễn Tất Thu)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gioithieusachthang11.flv Luong_Thi_Trang_Toan_6_Dau_hieu_chia_het_cho_2_cho_5.flv Z5493430669717_63fa0a5282af7c4578c2c6cf6f13378e.jpg Bannna_vinh_cuu.jpg Vinh_cuu_hatv.jpg Ngu_ngon_nhe_be_cum.flv 3c82b8ad8d6822367b79.jpg SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 20231215_144834.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv Z4838635103109_379ec43e140de6cf4035e685cb3c057e.jpg Z4838635140223_5cd7bbb0b9c3f689893b07f1b316dc16.jpg Z4838635098817_3e90bc0851f869920b7f653c13c5b079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương 5: Một số yếu tố thống kê và xác suất - Bài 4: Biểu đồ hình quạt tròn.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 15h:38' 04-04-2025
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

    Bài 4. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
    TRÒN

    a) Có 22,5% HS ở mức tốt; 60% HS ở mức khá và 17,5% HS ở mức đạt.
    b) Tổng ba tỉ số phần trăm ghi ở ba hình quạt tròn là:

    Dữ liệu thống kê có thể biểu diễn
    ở những dạng khác nhau như: biểu đồ
    tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép,
    biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình
    quạt tròn.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1. Trong biểu đồ hình quạt tròn, nửa hình tròn biểu diễn
    A. 25%

    B. 50%

    C. 75%

    D. 100%

    Câu 2. Trong biểu đồ hình quạt tròn, khẳng định nào sau đây không đúng?
    A. Hai hình quạt bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ
    B. Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn

    C. Cả hình quạt tròn biểu diễn 75%
    D. hình quạt tròn biểu diễn 25%
    Câu 3. Muốn so sánh các phần trong toàn bộ dữ liệu ta nên dùng:
    A. Biểu đồ tranh

    B. Biểu đồ cột

    C. Biểu đồ hình quạt tròn

    D. Biểu đồ đoạn thẳng.

    Câu 4. Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120
    học sinh ở một trường tiểu học được cho trên biểu đồ hình quạt
    bên. Em hãy cho biết có bao nhiêu học sinh thích màu tím:
    A. 13 học sinh


    B. 18 học sinh

    C. 15 học sinh

    D. 17 học sinh

    Câu 5. Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn tỉ số
    phần trăm kết quả xếp loại học lực của học sinh

    0.05; 5%
    0.1; 10%

    lớp 7D. Biết lớp 7D có 40 học sinh. Lớp 7D có
    bao nhiêu học sinh giỏi?



    A. 12
    B. C.22

    B. 13
    D.23

    0.55; 55%

    0.3; 30%

    Học sinh giỏi
    Học sinh khá
    Học sinh trung bình
    Học sinh yếu

    a) Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở
    Hình 29 ta thấy:
    5,71% < 12,51% < 81,78%
    nên lĩnh vực Năng lượng chiếm
    tỉ lệ lớn nhất trong việc tạo ra
    khí nhà kính ở Việt Nam vào
    năm 2020.

    b) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực
    Nông nghiệp là:
    466.12,51% = (triệu tấn khí carbonic tương
    đương)
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Năng
    lượng là:
    466.81,78% = (triệu tấn khí carbonic tương
    đương)
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực Chất
    thải là:
    466.81,78% =  (triệu tấn khí carbonic
    tương đương)

    c) Chính phủ Việt Nam đã đưa ra một số biện pháp nhằm giảm lượng khí thải và
    giảm bớt tác động của khí nhà kính như sau:
    - Lĩnh vực Năng lượng: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
    trong sản xuất và sử dụng năng lượng trong các phân ngành công nghiệp năng
    lượng; sản xuất công nghiệp và xây dựng; giao thông vận tải; gia dụng, nông
    nghiệp và dịch vụ thương mại.
    - Lĩnh vực Nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
    thông qua ứng dụng các giải pháp quản lý, công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi;
    cải thiện khẩu phần ăn cho vật nuôi; chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; thay
    đổi phương thức sử dụng đất; công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, chất thải
    trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi; phát triển nông nghiệp hữu cơ.
    - Lĩnh vực quản lý chất thải: Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà
    kính thông qua quản lý, phát triển và áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh
    hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn đặc thù nhằm hạn chế
    phát thải khí nhà kính.

    a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Công
    nghiệp của Singapore là: 77,2.60,3% =
    =
    46,5516 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Xây
    dựng của Singapore là: 77,2.13,8% =
    =
    10,6536 (triệu tấn khí carbonic tương đương).
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Vận tải
    của Singapore là: 77,2.14,5% = = 11,194 (triệu tấn
    khí carbonic tương đương).
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở hoạt động Hộ gia đình của
    Singapore là: 77,2.7,6% = = 5,8672 (triệu tấn khí carbonic tương
    đương).
    Lượng khí nhà kính được tạo ra ở Hoạt động và các lĩnh vực khác
    của Singapore là: 77,2.3,8% = =2,9336 (triệu tấn khí carbonic

    b) Khi đó ta có bảng sau:
    Hoạt động, lĩnh
    vực

    Công
    nghiệp

    Xây dựng

    Vận tải

    Lượng khí nhà
    kính (triệu tấn)

    46,5516

    10,6536

    11,194

    Hoạt động và
    Hộ gia đình các lĩnh vực
    khác
    5,8672

    2,9336

    a) Khối lượng gạo xuất khẩu trong năm 2020 (ước đạt) 6,15 triệu tấn.
    Khi đó:
    Khối lượng xuất khẩu gạo trắng là khoảng:
    6,15.45,2% = = 2,7798 (triệu tấn)
    Khối lượng xuất khẩu gạo thơm là khoảng:
    6,15.26,8% = =1,6482 (triệu tấn)
    Khối lượng xuất khẩu gạo nếp là khoảng:
    6,15.9% = = 0,5535 (triệu tấn)
    b) Tổng khối lượng xuất khẩu gạo thơm và gạo nếp là:
    1,6482 + 0,5535 = 2,2017 (triệu tấn)
    Khối lượng xuất khẩu gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng gạo thơm và gạo nếp là:
    2,7798 – 2,2017 = 0,5781 (triệu tấn)
    Vậy trong năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khối lượng gạo trắng nhiều hơn tổng khối lượng
    gạo thơm và gạo nếp là 0,5781 triệu tấn.

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Tự tìm hiểu các biểu đồ hình quạt tròn trên báo chí, internet, đọc và
    mô tả các kết quả, phân tích và xử lí dữ liệu biểu diễn bằng biểu đồ
    hình quạt tròn.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
    - Chuẩn bị bài mới “Bài 5: Biến cố trong một số trò chơi đơn giản"
     
    Gửi ý kiến