CÂU LẠC BỘ VIOLET

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Trần Anh Huy - 0906.883.817)
  • (Thầy Phùng Duy Thành
    0909.760.427)
  • (Thầy Hà Công Chính)
  • (Cô Trần Thị Thanh Hảo)
  • (Thầy Nguyễn Tất Thu)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gioithieusachthang11.flv Luong_Thi_Trang_Toan_6_Dau_hieu_chia_het_cho_2_cho_5.flv Z5493430669717_63fa0a5282af7c4578c2c6cf6f13378e.jpg Bannna_vinh_cuu.jpg Vinh_cuu_hatv.jpg Ngu_ngon_nhe_be_cum.flv 3c82b8ad8d6822367b79.jpg SGK_8.jpg SGK_7.jpg Z5106995012465_d61dbf2d8b55b9d21fc44ded2a6fded2.jpg 20231215_144834.jpg Z4920124901851_d3bf1e4b5ec018ed6e3504170f7beb71.jpg Z4920124898913_857273d682938f9ba481d016cf538943.jpg Z4920124891401_f655caa520e7250e88004f8a46c8787c.jpg 8_cau_do_vui_tre_con_hai_nao_khong_tuong_Ban_co_dam_thu_Kiem_tra_thong_minh_IQ.flv Z4838635103109_379ec43e140de6cf4035e685cb3c057e.jpg Z4838635140223_5cd7bbb0b9c3f689893b07f1b316dc16.jpg Z4838635098817_3e90bc0851f869920b7f653c13c5b079.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LUYỆN TẬP 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khuất Đăng Quang
    Ngày gửi: 08h:50' 09-01-2012
    Dung lượng: 552.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN DỰ
    TIẾT HỌC

    Tiết 24: BÀI 17. BÀI LUYỆN TẬP 3
    GV : Võ Đoàn Ngọc Bảo
    Tiết 24: BÀI 17. BÀI LUYỆN TẬP 3
    KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
    ? Hãy nhắc lại các nội dung đã được học ở trong chương này ?
    TL: Hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phản ứng hoá học, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học.
    Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí
    A- Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc.
    B- Đường được nung nóng phân hủy thành than và nước.
    C- Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu.
    D- Than cháy tạo ra khí cácbon đi oxit.

    Đáp án : C.
    A- Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc.
    B- Đường được nung nóng phân hủy thành than và nước.
    D- Than cháy tạo ra khí cacbon đi oxit.

    Các hiện tượng còn lại là hiện tượng
    gì ?
    Đáp án : Hiện tượng hóa học.
    A- Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc.
    B- Đường được nung nóng phân hủy thành than và nước.
    D- Than cháy tạo ra khí cacbon đi oxit.
    ? - Tại sao các hiện tượng ở A; B; D là hiện tượng hóa học ?

    TL: Có chất mới sinh ra.
    - Hiện tượng vật lí khác hiện tượng hóa học ở điểm nào?
    TL:
    -Hiện tượng vật lý: Không có sự biến đổi về chất
    -Hiện tượng hoá học: Có sự biến đổi chất này thành chất khác.
    ? Vậy, thế nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học ?
    TL:
    Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu .
    Hiện tượng hoá học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất mới.
    ? Chất có thể biến đổi thành chất khác, vậy quá trình biến đổi đó được gọi là gì ?


    TL: Phản ứng hoá học.

    ? Thế nào là phản ứng hóa học ?
    TL: Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác .
    ? Nếu chỉ thay đổi liên kết giữa các nguyên tử thì khối lượng ở chất tham gia và sản phẩm sẽ như thế nào ?

    TL:Không thay đổi .
    Định luật :Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    Bài tập 1: Nung 84 kg MgCO3, thu được m (kg) MgO và 44 kg CO2.
    a. Lập PTHH.
    b. Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng.
    c. Tính khối lượng MgO thu được?
    MgCO3  MgO + CO2
    b. - Theo ĐLBTKL: mMgCO3 = mMgO + mCO2
    c. mMgCO3 = mMgO + mCO2
    84(kg) = mMgO + 44(kg)
    mMgO = mMgCO3 – mCO2
    = 84 – 44 = 40(kg)
    Vậy, khối lượng MgO thu được là 40 kg.
    Bài tập 2: Khẳng định sau gồm 2 ý: “ Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn .”
    ? Vì sao khối lượng của chất lại được bảo toàn?
    TL:Vì trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử không thay đổi.
    Bài 1 / 60: Quan sát hình ảnh sau :
    ? Tên các chất tham gia ?
     Nitơ và hidro
    ? Tên sản phẩm của phản ứng ?
     Amoniac ( NH3)
    N
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    N
    H
    H
    H
    H
    H
    ? Liên kết giữa các nguyên tử biến đổi ntn ?
    ? Phân tử nào biến đổi , phân tử nào được tạo ra ?
    ? Số nguyên tử nitơ và hidro trước phản ứng ?
    ? Số nguyên tử nitơ và hidro sau phản ứng ?
    ? Lập PTHH của phản ứng trên theo 3 bước ?
    ? Các bước lập PTHH ?
    + Viết sơ đồ phản ứng.
    + Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
    + Viết PTHH.
    Bài tập : Cân bằng các phương trình phản ứng sau

    a. Al + HCl  AlCl3 + H2
    b. Na + O2 -----> Na 2O
    c. Fe + Cl2  FeCl3
    d. Al + H2SO4  Al2(SO4)3 + H2
    Bài tập : Cân bằng các phương trình phản ứng sau

    a. 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2
    b. 4Na + O2  2Na 2O
    c. 2Fe + 3Cl2  2FeCl3
    d. 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2
    Bài 5 SGK/ 61 : Cho sơ đồ của phản ứng hoá học sau:
    Al + CuSO4  Al x(SO4) y + Cu
    Tìm chỉ số x. y
    Lập PTHH theo 3 bước ?
    Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại ?
    Cho biết tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất ?


    - Dựa vào đâu để tìm x, y?
    - Đơn chất kim loại là những chất nào ?
    - Xác định hợp chất trong phản ứng ?
    VỀ NHÀ :
    Ôn tập: Hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học, phản ứng hoá học, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học.
    Làm bài tập 3, 4,5 /61.
    Coi lại các bài tập đã sửa trong SGK và vở học phụ đạo.
    -Chuẩn bị kiểm tra 45 phút.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓