Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Violet Đồng Nai.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Địa lí 9. Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:10' 04-04-2025
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:10' 04-04-2025
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG:
ĐỐ VUI
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Vùng
Đông Nam
Bộ
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
-
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích:
- Tỉnh thành:
- Tiếp giáp:
BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
95
54,5
21,3
23,6
51,2
44,6
40,9
DIỆN TÍCH
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: Khá nhỏ (23,6 nghìn km 2 chiếm 7,1 %
diện tích của cả nước).
-
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: Khá nhỏ (23,6 nghìn km2 chiếm 7,1 % diện tích của cả
nước).
- Tỉnh thành: Gồm TP HCM, ĐN, BD, BR-VT, BP và TN.
- Tiếp giáp: Giáp Campuchia, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hài
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
Ý nghĩa: Cầu nối Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với
Đồng bằng sông Cửu Long
- Thuận lợi giao lưu KT-XH với các vùng trong nước, các nước
trong khu vực và thế giới.
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông
Nam Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên:
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên
Tự
nhiên
Đặc điểm
Thuận lợi
nhiên.
1. Địa hình và
đất
2. Khí hậu
3. Nước
4. Rừng
5. Khoáng sản
6. Biển – đảo
Khó khăn
ĐẤT BA DAN
ĐẤT XÁM
- Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí
hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
a. Địa hình và đất
Đặc điểm: Là vùng bán bình nguyên, địa hình tương đối bằng phẳng.
Đất đỏ badan, đất feralit, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
Thuận lợi: Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trông cây lương thực –
thực phẩm và xây dựng - phát triển công nghiệp.
Khó khăn: Đất đai dễ bị thoái hóa.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
b. Khí hậu
Đặc điểm: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ
rệt; nền nhiệt cao và nóng quanh năm.
Thuận lợi: Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
Khó khăn: Mùa khô ít mưa gây khô hạn, thiên tai chủ yếu như gió
bão nhưng cũng khá ít.
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
c. Nước
Đặc điểm: Có hệ thống sông lớn, hồ lớn. Tiêu biểu là sông
Đồng Nai, hồ Trị An, hồ Thác Mơ,.. Vùng cội nguồn nước
ngầm trữ lượng lớn.
Thuận lợi: Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải. Các hồ có thể
phát triển du lịch. Vùng nước ngầm phát triển công nghiệp
nước khoáng như Bình Châu, Suối Nghệ,..
Khó khăn: Mùa mưa nước sông dâng cao hay gây ngập
úng ở vùng cửa sông ven biển.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
d. Khoáng sản
Đặc điểm:
Thuận lợi:
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
d. Khoáng sản
Đặc điểm: Chủ yếu là vật liệu xây dựng, ở thềm lục địa có
dầu mỏ và khí tự nhiên.
Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản.
nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
e. Rừng
Đặc điểm: Rừng cận xích đạo chiếm ưu thế, có
nhiều vườn quốc gia như Cát Tiên, Bù Gia Mập,
Lò Gò – Xa Mát,… Một số khu vực có rừng ngập
mặn.
Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế
biến gỗ, du lịch.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
f. Biển – đảo
Đặc điểm: Thềm lục địa nông, có nhiều đảo.
Thuận lợi: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: Nuôi
trồng hải sản, giao thông vận tải hàng hải, công
nghiệp khai thác và chế biển hải sản, du lịch.
Khó khăn: Vùng ven biển hay có gió bão.
+ Biển nhiều hải sản,
Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát
triển mạnh kinh tế biển?
-Tài nguyên khoáng sản: Đặc biệt là tiềm năng dầu khí
-Tài nguyên sinh vật biển: Rừng chiếm diện tích nhỏ=>
rừng ngập mặn ven biển: Rừng Sác ở Cần Giờ vừa có ý
nghĩa về du lịch, vừa là lá phổi xanh củaTP HCMvừa là
khu dự trữ sinh quyển của Thế Giới
- Tài nguyên du lịch biển: Bãi biển vũng tầu, khu di tích
nhà tù Côn Đảo.
Gần đường hàng hải quốc tế phát triển giao thông vận tải
và du lịch, dịch vụ biển.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư, đô thị.
a. Đặc điểm dân cư
12,9
23,2
136
1091
11,2
218
9,4
221
6
18,3
111
17,4
778
426
Số
dân
MĐ
DS
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư , đô thị hoá:
a. Đặc điểm dân cư
- Số dân đông (18,3 triệu người - năm 2021),
- Mật độ dân số cao (trung bình 778 người/km2
- năm 2021). Thành phố Hồ Chí Minh có MĐDS
cao nhất cả nước.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp (0,98%), cơ cấu dân
số trẻ.
- Vùng là nơi cư trú của nhiều thành phần dân tộc,
gồm người kinh, Chơ ro, Mạ, Xtiêng, Cơ ho, Hoa,…
X tiêng
Cơ ho
Mạ
Chơ ro
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư, đô thị.
b. Đặc điểm đô thị hóa:
20,5
37,6
29
25
66,4
40,7
26,4
Tỉ lệ dân
thàng thị
Đô thị:
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư , đô thị hoá:
b. Đặc điểm đô thị hóa
- Đông Nam Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa cao, tỉ
lệ dân thành thị cao ( 66,4 % tổng dân số năm 2021).
- Hệ thống đô thị phát triển mạnh.
- Các đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Vũng Tàu, Thủ Dầu Một,...
- Tốc độ đô thị hóa nhanh.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
- Vùng Đông Nam Bộ đã phát triển các ngành kinh
tế thế mạnh như: công nghiệp, dịch vụ, phát triển
tổng hợp kinh tế biển, đảo và nông nghiệp.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
? Xác
định
các
ngành
công
nghiệp
thế
mạnh
của
vùng?
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
? Xác
định
trung
tâm
công
nghiệp
thế
mạnh
của
vùng?
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
- Công nghiệp là động lực phát triển, chiếm 38%
GRDP của vùng và khoảng 38% giá trị công nghiệp
của cả nước.
- Một số ngành công nghiệp thế mạnh: khai thác dầu
thô, khí tự nhiên; sản xuất ô tô; hóa chất; cơ khí;…
Ngoài ra vùng còn đi đầu trong thu hút đầu tư, phát
triển phần mển, sản phẩm số,..
- Công nghiệp phân bố tập trung tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở tứ giác
TP HCM, BD, ĐN, BR-VT.
Sản xuất linh kiện
điện tử
Lắp ráp ô tô ở
TP.HCM
Lắp ráp
ti vi
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Khu công nghiệp Tân Tạo (TP Hồ Chí Minh)
Khu công nghệ cao ( Tp Hồ Chí Minh )
Khu công nghiệp Biên Hoà ( Đồng Nai )
Khu chế xuất Linh Trung ( TP.HCM )
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
b. Dịch vụ:
? Ngành gì?
?Ngành gì?
ĐỐ VUI
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Vùng
Đông Nam
Bộ
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
-
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích:
- Tỉnh thành:
- Tiếp giáp:
BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
95
54,5
21,3
23,6
51,2
44,6
40,9
DIỆN TÍCH
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: Khá nhỏ (23,6 nghìn km 2 chiếm 7,1 %
diện tích của cả nước).
-
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: Khá nhỏ (23,6 nghìn km2 chiếm 7,1 % diện tích của cả
nước).
- Tỉnh thành: Gồm TP HCM, ĐN, BD, BR-VT, BP và TN.
- Tiếp giáp: Giáp Campuchia, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hài
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ?
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
Ý nghĩa: Cầu nối Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với
Đồng bằng sông Cửu Long
- Thuận lợi giao lưu KT-XH với các vùng trong nước, các nước
trong khu vực và thế giới.
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông
Nam Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
Bài 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên:
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên
Tự
nhiên
Đặc điểm
Thuận lợi
nhiên.
1. Địa hình và
đất
2. Khí hậu
3. Nước
4. Rừng
5. Khoáng sản
6. Biển – đảo
Khó khăn
ĐẤT BA DAN
ĐẤT XÁM
- Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí
hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
a. Địa hình và đất
Đặc điểm: Là vùng bán bình nguyên, địa hình tương đối bằng phẳng.
Đất đỏ badan, đất feralit, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
Thuận lợi: Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trông cây lương thực –
thực phẩm và xây dựng - phát triển công nghiệp.
Khó khăn: Đất đai dễ bị thoái hóa.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
b. Khí hậu
Đặc điểm: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có mùa mưa và mùa khô rõ
rệt; nền nhiệt cao và nóng quanh năm.
Thuận lợi: Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
Khó khăn: Mùa khô ít mưa gây khô hạn, thiên tai chủ yếu như gió
bão nhưng cũng khá ít.
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
c. Nước
Đặc điểm: Có hệ thống sông lớn, hồ lớn. Tiêu biểu là sông
Đồng Nai, hồ Trị An, hồ Thác Mơ,.. Vùng cội nguồn nước
ngầm trữ lượng lớn.
Thuận lợi: Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải. Các hồ có thể
phát triển du lịch. Vùng nước ngầm phát triển công nghiệp
nước khoáng như Bình Châu, Suối Nghệ,..
Khó khăn: Mùa mưa nước sông dâng cao hay gây ngập
úng ở vùng cửa sông ven biển.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
d. Khoáng sản
Đặc điểm:
Thuận lợi:
II. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
d. Khoáng sản
Đặc điểm: Chủ yếu là vật liệu xây dựng, ở thềm lục địa có
dầu mỏ và khí tự nhiên.
Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến
khoáng sản.
nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
e. Rừng
Đặc điểm: Rừng cận xích đạo chiếm ưu thế, có
nhiều vườn quốc gia như Cát Tiên, Bù Gia Mập,
Lò Gò – Xa Mát,… Một số khu vực có rừng ngập
mặn.
Thuận lợi: Phát triển công nghiệp khai thác và chế
biến gỗ, du lịch.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
f. Biển – đảo
Đặc điểm: Thềm lục địa nông, có nhiều đảo.
Thuận lợi: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: Nuôi
trồng hải sản, giao thông vận tải hàng hải, công
nghiệp khai thác và chế biển hải sản, du lịch.
Khó khăn: Vùng ven biển hay có gió bão.
+ Biển nhiều hải sản,
Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát
triển mạnh kinh tế biển?
-Tài nguyên khoáng sản: Đặc biệt là tiềm năng dầu khí
-Tài nguyên sinh vật biển: Rừng chiếm diện tích nhỏ=>
rừng ngập mặn ven biển: Rừng Sác ở Cần Giờ vừa có ý
nghĩa về du lịch, vừa là lá phổi xanh củaTP HCMvừa là
khu dự trữ sinh quyển của Thế Giới
- Tài nguyên du lịch biển: Bãi biển vũng tầu, khu di tích
nhà tù Côn Đảo.
Gần đường hàng hải quốc tế phát triển giao thông vận tải
và du lịch, dịch vụ biển.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư, đô thị.
a. Đặc điểm dân cư
12,9
23,2
136
1091
11,2
218
9,4
221
6
18,3
111
17,4
778
426
Số
dân
MĐ
DS
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư , đô thị hoá:
a. Đặc điểm dân cư
- Số dân đông (18,3 triệu người - năm 2021),
- Mật độ dân số cao (trung bình 778 người/km2
- năm 2021). Thành phố Hồ Chí Minh có MĐDS
cao nhất cả nước.
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp (0,98%), cơ cấu dân
số trẻ.
- Vùng là nơi cư trú của nhiều thành phần dân tộc,
gồm người kinh, Chơ ro, Mạ, Xtiêng, Cơ ho, Hoa,…
X tiêng
Cơ ho
Mạ
Chơ ro
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư, đô thị.
b. Đặc điểm đô thị hóa:
20,5
37,6
29
25
66,4
40,7
26,4
Tỉ lệ dân
thàng thị
Đô thị:
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3. Đặc điểm dân cư , đô thị hoá:
b. Đặc điểm đô thị hóa
- Đông Nam Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa cao, tỉ
lệ dân thành thị cao ( 66,4 % tổng dân số năm 2021).
- Hệ thống đô thị phát triển mạnh.
- Các đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa,
Vũng Tàu, Thủ Dầu Một,...
- Tốc độ đô thị hóa nhanh.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
- Vùng Đông Nam Bộ đã phát triển các ngành kinh
tế thế mạnh như: công nghiệp, dịch vụ, phát triển
tổng hợp kinh tế biển, đảo và nông nghiệp.
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
? Xác
định
các
ngành
công
nghiệp
thế
mạnh
của
vùng?
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
? Xác
định
trung
tâm
công
nghiệp
thế
mạnh
của
vùng?
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
- Công nghiệp là động lực phát triển, chiếm 38%
GRDP của vùng và khoảng 38% giá trị công nghiệp
của cả nước.
- Một số ngành công nghiệp thế mạnh: khai thác dầu
thô, khí tự nhiên; sản xuất ô tô; hóa chất; cơ khí;…
Ngoài ra vùng còn đi đầu trong thu hút đầu tư, phát
triển phần mển, sản phẩm số,..
- Công nghiệp phân bố tập trung tại các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở tứ giác
TP HCM, BD, ĐN, BR-VT.
Sản xuất linh kiện
điện tử
Lắp ráp ô tô ở
TP.HCM
Lắp ráp
ti vi
Khai thác dầu mỏ Đại Hùng
Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu
Khu công nghiệp Tân Tạo (TP Hồ Chí Minh)
Khu công nghệ cao ( Tp Hồ Chí Minh )
Khu công nghiệp Biên Hoà ( Đồng Nai )
Khu chế xuất Linh Trung ( TP.HCM )
BÀI 16: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế:
b. Dịch vụ:
? Ngành gì?
?Ngành gì?
 







Các ý kiến mới nhất